Quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất

0

Theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai cụ thể:
“1. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.
2. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.”
Vậy quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào? Tìm hiểu vấn đề về chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở đâu? Mời quý vị đón đọc bài viết quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất của công ty Luật Oceanlaw

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất (“Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất”):

  • Đất chuyển nhượng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Đất chuyển nhượng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc có 1 trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Luật Đất đai năm 2003;
  • Người tham gia giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng phải có năng lực hành vi dân sự, giao kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích, nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng không trái pháp luật, đạo đức xã hội;

2.  Trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

2.1 – Việc nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

  1.  Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
  2.  Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .

2.2. – Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

3. Nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng (trong trường hợp các bên không có thỏa thuận khác):

  • Bên chuyển nhượng nộp thuế Thu nhập cá nhân và lệ phí công chứng;
  • Bên mua nộp Lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký biến động (đăng bộ).

Chi tiết văn bản pháp luật những quy định về quyền sử dụng đất tại đây

Share.

About Author

Leave A Reply

Hỗ trợ trực tuyến
icon phone
Hotline: 0965 15 13 11 - 0903 481 181