Quy định của pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài

0

Cũng giống quan hệ dân sự trong nước, đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì thừa kế có yếu tố nước ngoài là một trong các chế định thu hút sự quan tâm đông đảo của Kiều bào Việt Nam. Hơn thế nữa, trong điều kiện hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ như ngày nay, thì quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài khá phức tạp và phát sinh nhiều tranh chấp, do đó cần phải nắm bắt rõ các quy định của pháp luật và xử lý linh hoạt mới có thể bảo đảm quyền cũng như nghĩa vụ của những người có liên quan tới quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để có thêm những thông tin cần thiết nhất.

1. Các trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài

Các trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài bao gồm:

  • Người để lại tài sản là người nước ngoài hay người Việt Nam định cư tại nước ngoài;
  • Người thừa kế tài sản là người nước ngoài hay người Việt Nam định cư tại nước ngoài;
  • Tài sản thừa kế ở nước ngoài.

2. Thủ tục thừa kế có yếu tố nước ngoài

Theo quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2005 về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:

  • Thừa kế theo pháp luật cần phải tuân theo pháp luật của nước mà người để lại tài sản thừa kế có quốc tịch trước khi qua đời.
  • Quyền thừa kế đối với bất động sản cần phải tuân theo pháp luật của nước sở tại nơi có bất động sản đó.
  • Di sản không có người thừa kế là bất động sản sẽ thuộc về Nhà nước nơi có bất động sản đó.
  • Di sản không có người thừa kế là động sản sẽ thuộc về Nhà nước mà người để lại di sản thừa kế đó có quốc tịch trước khi qua đời.
  • Năng lực lập di chúc, thay đổi hay hủy bỏ di chúc phải tuân theo các quy định pháp luật của nước mà người lập di chúc là công dân.
  • Hình thức của bản di chúc phải tuân theo những quy định của pháp luật của nước nơi lập bản di chúc

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài sẽ tiến hành theo trình tự thông thường.
Việc thoả thuận chia di sản, việc khai nhận di sản cần phải được niêm yết. Nội dung niêm yết cần nêu rõ: họ, tên người để lại di sản thừa kế; họ, tên của người thoả thuận hay người khai nhận và quan hệ với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản được thoả thuận phân chia hay được khai nhận; cuối bản niêm yết cần phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót người được hưởng tài sản thừa thế, bỏ sót di sản, di sản không thuộc quyền sở hữu, hay quyền sử dụng của người để lại di sản, thì khiếu nại và tố cáo đó được gửi cho cơ quan thực hiện công chứng. UBND cấp xã nơi niêm yết phải trách nhiệm bảo quản việc niêm yết, trong thời gian 30 ngày kể từ ngày niêm yết.

3. Một số lưu ý đối với việc thừa kế có yếu tố nước ngoài

a. Chỉ được nhận thừa kế giá trị trong trường hợp di sản thừa kế là bất động sản

Trường hợp di sản thừa kế là bất động sản, là quyền sử dụng đất hay nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất và người nhận thừa kế là người Việt  định cư ở nước ngoài, người nước ngoài không phải diện được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam(không phải là người có quốc tịch Việt Nam; người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp ở Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; các nhà khoa học, nhà văn hóa, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc ở Việt Nam; người có vợ/chồng là công dân Việt Nam sinh sống tại Việt Nam) thì họ chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

b. Về thuế thu nhập phải chịu đối với trường hợp chuyển nhượng đất được thừa kế

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì khoản thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản giữa cha mẹ đẻ với con đẻ thuộc diện không phải nộp thuế. Theo quy định trong khoản 5 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân, thu nhập có được do chuyển nhượng tài sản là bất động sản là thu nhập phải nộp thuế.
Tuy nhiên, đối với khoản thu nhập có được do chuyển nhượng tài sản được hưởng thừa kế, người chuyển nhượng sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân trong những trường hợp:
Thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau;
Thu nhập từ việc chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân đối với trường hợp cá nhân chỉ có 1 nhà ở, đất ở duy nhất.
Do đó, người nhận thừa kế muốn chuyển nhượng di sản thừa kế là nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất sẽ chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân khi mảnh đất đó là tài sản duy nhất thuộc sở hữu ở Việt Nam hoặc chỉ chuyển nhượng mảnh đất đó cho người thân thích trong gia đình, gồm: ông bà nội (ngoại); cha mẹ nuôi, cha mẹ chồng (vợ); anh chị em ruột.

c. Về vấn đề chuyển số tiền có được do việc chuyển nhượng đất được thừa kế ra nước ngoài

Trường hợp người thừa kế là người Việt Nam định cư tại nước ngoài hay người nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại Việt Nam thì khi nhận giá trị di sản thừa kế có quyền được chuyển số tiền đó ra nước ngoài căn cứ theo quy định của Pháp lệnh Ngoại hối. Cụ thể, công dân người Việt Nam đại diện cho người thừa kế ở nước ngoài được liên hệ tới Ngân hàng được phép hoạt động ngoại hối để làm thủ tục chuyển và mang ngoại tệ (có được do thừa kế) ra nước ngoài.

Trên đây là những quy định của pháp luật về vấn đề thừa kế có yếu tố nước ngoài, để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng liên hệ tới Hotline của Oceanlaw

Share.

About Author

Leave A Reply

Hỗ trợ trực tuyến
icon phone
Hotline: 0965 15 13 11 - 0903 481 181