Những điều mà người lập di chúc hợp pháp cần biết

0

Lập di chúc hợp pháp là hình thức dịch chuyển tài sản của người lập di chúc cho những người thừa kế sau khi qua đời, tuy nhiên để bảo di chúc có hiệu lực pháp lý thì người lập di chúc cần biết những thông tin cơ bản để lập di chúc theo đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là một sô thông tin cần thiết mà những người lập di chúc cần biết.

1. Quy định về độ tuổi của người lập di chúc

  • Người đã thành niên có quyền được lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hay người đó bị mắc bệnh khác mà không thể nhận thức hay làm chủ được hành vi của mình.
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hay người giám hộ cho phép.

2. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có những quyền sau:

  • Chỉ định người được thừa kế; truất quyền được hưởng di sản của người thừa kế;
  • Phân định phần di sản cho những người thừa kế;
  • Dành 1 phần tài sản trong khối di sản để di tặng hay thờ cúng;
  • Giao nghĩa vụ cho những người thừa kế;
  • Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản hay người phân chia di sản.

3. Điều kiện di chúc hợp pháp

  • Người lập di chúc cần minh mẫn, sáng suốt trong thời điểm lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không trái pháp luật, trái với đạo đức xã hội; hình thức di chúc cũng không được trái quy định của pháp luật.
  • Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và cần được cha, mẹ hoặc người giám hộ chấp thuận.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hay của người không biết chữ thì phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng/chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được xem là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện được nêu trên.
  • Di chúc miệng được xem là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 2 người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng đã ghi chép lại, cùng ký tên hay điểm chỉ vào đó. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình thì di chúc phải được công chứng/ chứng thực.

4. Về hình thức lập di chúc:

lập di chúc

Quy định về hình thức lập di chúc

4.1 Nếu di chúc được lập thành văn bản thì gồm có những nội dung sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và địa điểm cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức hưởng di sản hoặc xác định rõ một số điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản thừa kế đó;
  • Di sản để lại và nơi có di sản thừa kế;
  • Việc chỉ định những người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.
  • Di chúc không được viết tắt hay viết bằng các ký hiệu; nếu di chúc có nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự từng trang và có chữ ký/ điểm chỉ của người lập di chúc.

Đối với trường hợp di chúc bằng văn bản không có người làm chứng thì người lập di chúc phải tự tay viết và phải ký vào bản di chúc và phải tuân thủ quy định về “nội dung của di chúc bằng văn bản”

4.2 Nếu di chúc bằng miệng, người lập di chúc không thể tự mình viết di chúc:

Phải có 2 người làm chứng, tuy nhiên những người sau không được làm chứng:

  • Người thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật của người lập di chúc;
  • Người có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;
  • Người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự;

5. Hiệu lực pháp lý của di chúc

– Di chúc có hiệu lực pháp lý từ thời điểm mở thừa kế.
– Di chúc không có hiệu lực pháp lý toàn bộ hoặc 1 phần trong những trường hợp sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc chết trước hay chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
  • Cơ quan hay tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Đối với trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà lại có người chết trước hoặc có người chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong các cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc đã không còn vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan tới những cá nhân, cơ quan, tổ chức này không còn hiệu lực pháp luật.
– Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho những người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho những người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn còn hiệu lực.
– Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng tới hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không còn hiệu lực pháp luật.
– Khi 1 người để lại nhiều bản di chúc đối với 1 tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng mới có hiệu lực pháp luật.
Lưu ý: Đối với hiệu lực pháp lý của di chúc chung của vợ, chồng thì có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hay tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.

6. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của 1 người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, đối với trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hay chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó, trừ khi họ là người từ chối nhận di sản:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.

Đó là những thông tin cần thiết mà Oceanlaw cung cấp tới cho quý khách hàng, để được tư vấn cụ thể và chi tiết nhất về vấn đề lập di chúc, thừa kế di sản hãy liên hệ ngay tới Hotline của Oceanlaw để được tư vấn trực tiếp và kịp thời nhất.

Share.

About Author

Leave A Reply

Hỗ trợ trực tuyến
icon phone
Hotline: 0965 15 13 11 - 0903 481 181