Những điều cần biết khi lập di chúc hợp pháp

0

Di chúc hợp pháp là bản di chúc thể hiện ý nguyện của người qua đời nhằm dịch chuyển tài sản của mình cho người thân, để bản di chúc có hiệu lực pháp lý thì trước khi lập di chúc thì người lập di chúc hoặc người thân cần tìm hiểu kỹ về vấn đề này. Dưới đây là một số thông tin mà Luật Oceanlaw cung cấp cho quý khách về vấn đề liên quan tới di chúc hợp pháp.

1. Điều kiện về người lập di chúc hợp pháp.

Theo quy định trong Điều 647 và Điều 652 BLDS, người lập di chúc phải thỏa mãn những điều kiện sau:

  • Người lập di chúc phải đủ 18 tuổi trở lên;
  • Người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Có tinh thần minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị đe dọa, lừa dối hay cưỡng ép.
  • Một số trường hợp ngoại lệ:
  • Di chúc của người từ đủ 15 tuổi tới chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và cần phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
  • Di chúc của những người bị hạn chế về thể chất hoặc của những người không biết chữ cần phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng/ chứng thực.

2. Điều kiện về người nhận di sản thừa kế.

Theo quy định trong Điều 643 BLDS, người nhận di sản phải không nằm trong những trường hợp sau:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hay về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản thừa kế, xâm phạm nghiêm trọng danh dự và nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản thừa kế;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác để hưởng 1 phần hoặc toàn bộ phần di sản thừa kế mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối hay cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
  • Trường hợp người lập di chúc đã biết rõ về hành vi của những người thuộc các trường hợp trên mà vẫn giữ nguyên ý định để lại di sản thừa kế cho người đó thì người đó vẫn được quyền nhận thừa kế tài sản.

3. Hình thức của di chúc hợp pháp.

Theo quy định trong Điều 649 và Điều 650 Bộ luật dân sự, di chúc có thể có những hình thức sau:

  • Di chúc bằng miệng;
  • Di chúc bằng văn bản và không có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản và có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản và có công chứng/ chứng thực.

4. Nội dung của di chúc hợp pháp.

Nếu di chúc được lập thành văn bản, căn cứ theo quy định trong điểm b khoản 2 Điều 652 và Điều 653 Bộ luật dân sự, di chúc hợp pháp phải bao gồm những nội dung sau:

  • Ngày tháng năm lập bản di chúc;
  • Thông tin cá nhân ( như họ tên, nơi cư trú,…) của cá nhân lập di chúc và cá nhân/ tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản thừa kế;
  • Chỉ định những nghĩa vụ và người thực hiện nghĩa vụ nếu có.
  • Nội dung bản di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức bản di chúc không trái quy định của pháp luật.

5. Thời hạn của di chúc hợp pháp.

Đối với bản di chúc bằng miệng: theo quy định trong khoản 2 Điều 651: sau 3 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên sẽ hết hiệu lực.
Đối với di chúc bằng văn bản: căn cứ theo quy định trong Điều 662 và Điều 664 BLDS, di chúc bằng văn bản có hiệu lực cho đến khi có di chúc mới hợp pháp thay thế. Nếu bản di chúc hợp pháp mới chỉ có nhiệm vụ sửa đổi, bổ sung vào di chúc cũ thì chỉ phần bị sửa đổi, bổ sung mới bị hết hiệu lực.

6. Hiệu lực của di chúc hợp pháp.

Theo quy định trong Điều 667 BLDS:

  • Di chúc có hiệu lực pháp lý từ thời điểm mở thừa kế;
  • Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc 1 phần trong những trường hợp sau: Người thừa kế theo di chúc chết trước hay chết cùng thời điểm với người lập di chúc; Cơ quan hay tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế. Đối với trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước/ chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong các cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc đó có liên quan tới cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp lý.
  • Di chúc không có hiệu lực pháp lý, nếu di sản thừa kế để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn 1 phần thì phần di chúc về phần di sản thừa kế còn lại vẫn có hiệu lực.
  • Khi bản di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng tới hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp lý.
  • Khi 1 người để lại nhiều bản di chúc đối với 1 tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp lý.

Trên đây là một số thông tin mà Luật Oceanlaw cung cấp tới cho bạn đọc về vấn đề di chục hợp pháp, để được tư vẫn kỹ hơn về vấn đề này vui lòng liên hệ qua hotline của Oceanlaw.

Share.

About Author

Leave A Reply

Hỗ trợ trực tuyến
icon phone
Hotline: 0965 15 13 11 - 0903 481 181