Cách tính thuế chuyển quyền sử dụng đất – Luật Oceanlaw

0

Thuế chuyển quyền sử dụng đất là một loại thuế đánh trên việc chuyển đổi, chuyển nhượng cho người khác quyền sử dụng đất của mình căn cứ theo quy định của pháp luật. Thuế chuyển quyền sử dụng đất là 1 loại thuế trực thu nhằm huy động vào ngân sách Nhà nước 1 phần thu nhập của người sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất.
Căn cứ để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất tính thuế và loại thuế suất.

1. Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất dựa trên diện tích đất.

Diện tích để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất thực tế được chuyển quyền sử dụng của tổ chức, của hộ gia đình, cá nhân khác thích hợp với bản đồ địa chính, sổ địa chính Nhà nước và cần phải ghi đầy đủ trên hồ sơ xin chuyển quyền sử dụng đất có xác nhận của ủy ban nhên dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xin chuyển quyền sử dụng. Đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính, thì cần phải có xác nhận của cơ quan địa chính cấp huyện.

2. Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất theo giá đất tính thuế.

Giá đất tính thuế do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định trong khung giá của chính phủ và phù hợp với thực tế địa phương.
Bảng giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định phải được niêm yết công khai ở trụ sở cơ quan thuế và những cơ quan quản lý nhà đất địa phương.

  • Đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất do thực hiện đấu thầu thì giá đất tính thuế là giá đất do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã quy định.
  • Đối với trường hợp bán căn hộ thuộc nhà nhiều tầng, cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó thì giá đất tính thuế được phân bổ cho những tầng theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về việc mua bán và kinh doanh nhà như sau:
  • Ðối với nhà ở 1 tầng và nhà ở nhiều tầng, 1 hộ ở được tính bằng 10% giá đất khi chuyển quyền sử dụng và phân bổ cho những tầng theo hệ số quy định
  • Đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với thay đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp qua đất phi nông nghiệp thì giá đất được tính theo giá của đất phi nông nghiệp.

3. Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất theo thuế suất.

Có một số loại thuế suất tùy từng trường hợp:

3.1 Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất tuy nhiên không thay đổi mục đích sử dụng đất.

Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất tính bằng tỷ lệ (%) trên trị giá đất chuyển quyền sử dụng:

Trường hợp 1 :

Tổ chức, hộ gia đình, hay các cá nhân có quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất, hay chưa nộp tiền sử dụng đất khi được giao đất hay cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ theo quy định của pháp luật về đất đai, thì khi được phép chuyển quyền sử dụng đất:

  • Ðối với loại đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, thì thuế suất là 10 %.
  • Ðối với đất ở, đất xây dựng công trình và những loại đất khác, thì thuế suất là 20 %.

Trường hợp 2 :

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của luật pháp về đất đai và trường hợp chuyển quyền sử dụng đất từ lần thứ 2 trở đi mà lần trước đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất căn cứ theo quy định thì khi được phép chuyển quyền sử dụng đất, thì thuế suất là 5 %.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây cũng được xem là đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của luật pháp về đất đai:

  • Khi được giao đất đã nộp tiền đền bù thiệt hại căn cứ theo quyết định số 186 – HÐBT ngày 31/5/1990 của HÐBT là Chính phủ về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển qua mục đích khác.
  • Ðã nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 60 -TC/ TCT ngày 16/7/1993 của Bộ tài chính khi: mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với giấy nhận quyền sử dụng đất có nhà trên đó; được giao đất để xây dựng nhà ở và công trình, đã được giao đất thay cho thanh toán giá trị công trình xây dựng cơ sở hạ tầng.
  • Mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước, mua nhà của những doanh nghiệp kinh doanh nhà của Nhà nước theo quy định ở Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1995 của CP về mua, bán và kinh doanh nhà ở.
  • Mua nhà cùng với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhà trên đó thuộc diện đã nộp thuế thu nhập căn cứ theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
  • Chuyển quyền sử dụng cùng với những thay đổi mục đích từ sử dụng đất nông nghiệp qua đất phi nông nghiệp mà đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo giá đất phi nông nghiệp.

Trường hợp 3 :

Chuyển đổi đất cho nhau nhưng có chênh lệch về trị giá đất do khác nhau về diện tích, vị trí hay hạng đất, thuế suất là 5 % trên phần chênh lệch về trị giá.

3.2 Đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có những sự thay đổi mục đích sử dụng đất:

Từ đất nông nghiệp qua đất phi nông nghiệp:

Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng:

  • Từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định qua đất phi nông nghiệp, thuế suất là 50 %.
  • Từ đất nông nghiệp khác qua đất phi nông nghiệp, thuế suất là 40 %.

Ðất nông nghiệp trồng lúa ổn định là loại đất trồng lúa được tưới tiêu nước chủ động hay có lượng mưa đảm bảo sản xuất lúa ổn định.

Trường hợp từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định chuyển qua đất xây dựng công trình công nghiệp:

  • Từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định sang đất xây dựng công trình công nghiệp, thuế suất là 30 %.
  • Từ đất nông nghiệp khác chuyển qua đất xây dựng công trình công nghiệp, thuế suất là 20 %.
  • Trường hợp chuyển từ đất phi nông nghiệp chuyển sang đất nông nghiệp, thuế suất là 0 %.

Để biết cách tính thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp riêng của mình thì bạn hãy liên hệ tới công ty Luật Oceanlaw để được tư vấn chi tiết và kịp thời nhất.

Share.

About Author

Leave A Reply

Hỗ trợ trực tuyến
icon phone
Hotline: 0965 15 13 11 - 0903 481 181