Các loại thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất

0

Thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những loại chi phí mà quý khách cần quan tâm khi muốn chuyển nhượng đất.Bởi đây là một trong những nghĩa vụ tài chính cần phải thực hiện trước khi hoàn thành thủ tục nhượng quyền sử dụng đất. Dưới đây là một số loại thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà quý khách cần tìm hiểu để rút ngắn thời gian làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thuế TNCN khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các loại thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thuế suất đối với việc chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với việc chuyển nhượng bất động sản (theo quy định trong điểm c tiểu mục 1.2, mục 1 trong Công văn số 17526/BTC-TCT). Đối với trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất thì được miễn thuế thu nhập cá nhân căn cứ theo Khoản 2, Điều 4, trong Luật thuế thu nhập cá nhân 2007. Cách tính là: Thuế thu nhập cá nhân cần phải nộp = (bằng) giá chuyển nhượng x (nhân) thuế suất 2% ( theo Khoản 4, Điều 12, Thông tư số 111/2013/TT-BTC).
Lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng quyền sử đụng đất
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 7 của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP quy định, mức thu lệ phí trước bạ của nhà đất bằng 0,5%. Đồng thời, theo quy định trong Thông tư số 34/2013/TT-BTC, cách tính lệ phí trước bạ phải nộp : Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = (bằng) giá trị của tài sản tính lệ phí trước bạ x (nhân) mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Lệ phí địa chính cần nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết những công việc về địa chính. Tùy vào điều kiện cụ thể của mỗi địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà có những quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại những quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hay thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có mức thu tối đa không quá 100 nghìn đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50 nghìn đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả việc cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
  • Đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25 nghìn đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20 nghìn đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28 nghìn đồng/lần. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu của hồ sơ địa chính không quá 15 nghìn đồng/lần. Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại những khu vực khác tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại những quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hay thị xã trực thuộc tỉnh (theo quy định trong điểm b, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC).

Phí công chứng hợp đồng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan tới bất động sản được xác định theo giá trị tài sản hay giá trị hợp đồng, giao dịch. Mức thu lệ phí chứng thực đối với những hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính dựa trên giá trị tài sản hay hợp đồng như sau: Giá trị tài sản/ giá trị hợp đồng, giao dịch dưới 50 triệu đồng có mức thu 50 nghìn đồng; từ 50 triệu đồng tới 100 triệu đồng là 100 nghìn đồng; từ trên 100 triệu đồng tới 500 triệu đồng là 300 nghìn đồng; từ trên 500 triệu đồng tới 1 tỷ đồng là 500 nghìn đồng; từ trên 1 tỷ đồng tới 2 tỷ đồng là 1 triệu đồng; từ trên 2 tỷ đồng tới 3 tỷ đồng là 1,2 triệu đồng; từ trên 3 tỷ đồng tới 4 tỷ đồng là 1,5 triệu đồng; từ trên 4 tỷ tới 5 tỷ đồng là 2 triệu đồng; từ trên 5 tỷ tới 10 tỷ đồng là 2,5 triệu đồng; trên 10 tỷ đồng trở lên là 3 triệu đồng ( căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP)

Trên đây là những khoản phí, thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần phải nộp khi phát sinh gia dịch chuyển nhượng đất. Để được tư vấn kĩ lưỡng hơn bạn hay liên hệ tới Hotline của Oceanlaw để được tư vấn.

Share.

About Author

Leave A Reply

Hỗ trợ trực tuyến
icon phone
Hotline: 0965 15 13 11 - 0903 481 181